Tìm hiểu chung về hẹp khí quản
Hẹp khí quản (Tracheal Stenosis) là thuật ngữ y khoa dùng để mô tả sự thu hẹp đường kính của khí quản do sự hình thành các mô sẹo xơ hóa hoặc sự biến dạng của sụn khí quản. Khi lòng khí quản bị hẹp lại, luồng khí đi vào phổi bị hạn chế, buộc cơ thể phải gắng sức để thở, đặc biệt là khi vận động.
Mức độ hẹp được đánh giá dựa trên tỷ lệ phần trăm diện tích lòng khí quản bị tắc nghẽn. Tuy nhiên, trên lâm sàng, các triệu chứng thường chỉ xuất hiện rõ rệt khi lòng khí quản bị hẹp trên 50% diện tích.
Triệu chứng hẹp khí quản
Những dấu hiệu và triệu chứng của hẹp khí quản
Triệu chứng của hẹp khí quản thường diễn tiến từ từ và rất dễ bị chẩn đoán nhầm với các bệnh lý hô hấp khác. Người bệnh cần đặc biệt lưu ý các biểu hiện lâm sàng sau đây:
- Tiếng thở rít: Đây là dấu hiệu điển hình nhất. Người bệnh phát ra âm thanh rít có âm sắc cao, nghe rõ ở thì hít vào hoặc cả hai thì hô hấp. Tiếng rít này do luồng khí đi qua chỗ hẹp với tốc độ cao tạo nên sự nhiễu loạn.
- Khó thở: Ban đầu, khó thở chỉ xuất hiện khi người bệnh vận động mạnh, leo cầu thang hoặc gắng sức. Khi mức độ hẹp tăng lên (trên 70%), khó thở xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi hoặc làm việc nhẹ, khiến người bệnh luôn trong trạng thái thiếu oxy.
- Ứ đọng đờm: Phản xạ ho khan hoặc ho có đờm kéo dài do sự kích thích tại chỗ hẹp. Ngoài ra, do đường thở bị hẹp, khả năng tống thải đờm của phổi bị suy giảm, dẫn đến ứ đọng dịch tiết gây viêm nhiễm.
- Thở khò khè: Tiếng thở khò khè giống như hen suyễn, thường khiến bác sĩ chẩn đoán nhầm và điều trị bằng thuốc giãn phế quản nhưng không thuyên giảm.

Biến chứng có thể gặp khi mắc hẹp khí quản
Nếu không được can thiệp kịp thời, tình trạng hẹp đường thở sẽ dẫn đến những biến chứng đe dọa trực tiếp đến tính mạng:
- Suy hô hấp cấp: Khi chỗ hẹp bị phù nề thêm do viêm nhiễm hoặc bị tắc nghẽn đột ngột bởi một cục đờm đặc, người bệnh sẽ rơi vào tình trạng ngạt thở cấp tính, tím tái và có thể tử vong nhanh chóng.
- Giãn phế quản và khí phế thũng: Áp lực đường thở thay đổi kéo dài làm tổn thương cấu trúc phổi, gây giãn phế quản sau chỗ hẹp.
- Suy tim: Tình trạng thiếu oxy mạn tính làm tăng áp lực động mạch phổi, lâu ngày dẫn đến suy tim phải (tâm phế mạn).
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Người bệnh cần đến ngay các cơ sở y tế để thăm khám nếu xuất hiện các dấu hiệu sau:
- Có tiền sử đặt nội khí quản hoặc mở khí quản trong vòng vài tháng qua và bắt đầu cảm thấy khó thở trở lại.
- Tiếng thở rít ngày càng to, nghe rõ ngay cả khi ngồi yên.
- Khó thở không đáp ứng với các thuốc xịt giãn phế quản hoặc thuốc điều trị hen suyễn.
- Ho khạc đờm mủ kèm sốt cao.

Nguyên nhân gây hẹp khí quản
Hẹp khí quản là hậu quả của quá trình viêm và xơ hóa quá mức tại thành khí quản. Các nguyên nhân cụ thể dẫn đến tình trạng này bao gồm:
- Di chứng sau đặt nội khí quản hoặc mở khí quản: Đây là nguyên nhân hàng đầu. Áp lực của bóng chèn ống nội khí quản nếu vượt quá áp lực tưới máu mao mạch (khoảng 30 mmHg) sẽ gây thiếu máu cục bộ niêm mạc. Hoại tử niêm mạc và sụn khí quản sau đó sẽ kích thích quá trình liền sẹo xơ, làm co rút và hẹp lòng khí quản.
- Chấn thương vùng cổ ngực: Các chấn thương đụng dập trực tiếp vào vùng trước cổ có thể làm gãy vỡ sụn khí quản. Quá trình liền xương sụn sau đó có thể gây biến dạng và hẹp lòng ống.
- U khí quản: Các khối u lành tính hoặc ác tính phát triển từ thành khí quản lồi vào trong lòng ống hoặc các khối u từ bên ngoài chèn ép vào khí quản.

Nguy cơ mắc phải hẹp khí quản
Những ai có nguy cơ mắc phải hẹp khí quản?
Bệnh lý này thường liên quan mật thiết đến tiền sử can thiệp y tế, do đó nhóm đối tượng nguy cơ cao rất đặc thù:
- Bệnh nhân từng nằm hồi sức cấp cứu (ICU) phải thở máy và đặt ống nội khí quản dài ngày (thường trên 7 ngày).
- Người bệnh đã từng được mở khí quản, đặc biệt là trường hợp mở khí quản cao hoặc kỹ thuật mở không đúng quy cách.
- Người mắc các bệnh lý viêm mạch máu hệ thống hoặc bệnh lao phổi cũ.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải hẹp khí quản
Một số yếu tố kỹ thuật và cơ địa làm tăng khả năng hình thành sẹo hẹp:
- Áp lực bóng chèn cao: Việc không kiểm soát và đo áp lực bóng chèn thường xuyên trong quá trình thở máy là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất.
- Ống nội khí quản kích thước lớn: Sử dụng ống quá to so với đường kính khí quản của bệnh nhân gây ma sát và tổn thương niêm mạc nhiều hơn.
- Nhiễm trùng tại chỗ: Tình trạng nhiễm khuẩn tại vị trí mở khí quản thúc đẩy quá trình viêm và tạo mô hạt quá phát.
- Cơ địa sẹo lồi: Những người có cơ địa dễ hình thành sẹo lồi (Keloid) sẽ có nguy cơ hẹp cao hơn sau các tổn thương khí quản.
Phương pháp chẩn đoán và điều trị hẹp khí quản
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán hẹp khí quản
Để chẩn đoán chính xác vị trí, độ dài và mức độ hẹp nhằm lập kế hoạch điều trị, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định các phương pháp cận lâm sàng sau:
- Nội soi phế quản ống mềm: Đây là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán. Bác sĩ đưa ống soi vào khí quản để quan sát trực tiếp lòng ống, xác định vị trí hẹp (cách dây thanh bao xa), độ dài đoạn hẹp và tình trạng viêm niêm mạc. Nội soi cũng giúp loại trừ các nguyên nhân khác như u khí quản hay liệt dây thanh.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) khí quản có dựng hình 3D: Hình ảnh CT đa dãy giúp bác sĩ đánh giá chính xác độ dày của thành khí quản, cấu trúc sụn và mối liên quan với các cơ quan lân cận trong lồng ngực. Hình ảnh tái tạo 3D rất có giá trị trong việc lập bản đồ phẫu thuật cắt nối khí quản.
- Đo chức năng hô hấp: Biểu đồ lưu lượng - thể tích sẽ cho thấy hình ảnh cắt cụt đặc trưng ở thì hít vào và thở ra, gợi ý tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp trên cố định.
Phương pháp điều trị hẹp khí quản hiệu quả
Chiến lược điều trị phụ thuộc vào tính chất của tổn thương (hẹp đơn giản hay phức tạp), chiều dài đoạn hẹp và thể trạng của bệnh nhân. Bác sĩ chuyên khoa sẽ cân nhắc giữa các phương pháp can thiệp nội soi hoặc phẫu thuật triệt để:
- Điều trị can thiệp qua nội soi: Áp dụng cho các trường hợp hẹp ngắn, hẹp mỏng (dạng màng ngăn) hoặc bệnh nhân không đủ sức khỏe để phẫu thuật lớn.
- Phẫu thuật cắt nối khí quản (Tracheal Resection and Reconstruction): Đây là phương pháp điều trị triệt để và hiệu quả nhất cho hẹp khí quản sẹo hóa.
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa hẹp khí quản
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của hẹp khí quản
Chế độ sinh hoạt:
Hẹp khí quản chủ yếu là bệnh lý mắc phải do can thiệp y tế, vì vậy không có vắc xin phòng ngừa đặc hiệu cho bệnh này. Tuy nhiên, việc tiêm phòng các bệnh hô hấp và tuân thủ các quy trình chăm sóc y tế chuẩn là biện pháp dự phòng thiết thực. Việc tiêm vắc xin giúp ngăn ngừa các bệnh lý hô hấp nặng, từ đó giảm nguy cơ phải đặt nội khí quản thở máy, cụ thể:
- Vắc xin cúm mùa: Tiêm nhắc lại hàng năm cho mọi đối tượng để phòng ngừa biến chứng viêm phổi do cúm.
- Vắc xin phế cầu: Chỉ định cho trẻ em và người lớn tuổi hoặc người có bệnh nền hô hấp.
- Vắc xin Covid-19: Tiêm đủ liều theo khuyến cáo để phòng ngừa suy hô hấp nặng phải can thiệp thở máy (nguyên nhân gián tiếp gây hẹp khí quản).

Chế độ dinh dưỡng:
Đối với người bệnh đã được chẩn đoán hoặc sau phẫu thuật hẹp khí quản:
- Giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ để giảm thiểu vi khuẩn đi xuống đường hô hấp dưới.
- Tập vật lý trị liệu hô hấp và tập thở sâu để duy trì dung tích phổi.
- Giữ cổ ở tư thế trung gian (hơi cúi nhẹ) trong vài tuần đầu sau phẫu thuật cắt nối khí quản để giảm lực căng lên miệng nối.
Phương pháp phòng ngừa hẹp khí quản hiệu quả
Biện pháp phòng ngừa chủ yếu nằm ở quy trình chăm sóc y tế tại các đơn vị hồi sức:
- Kiểm soát áp lực bóng chèn: Nhân viên y tế cần đo áp lực bóng chèn ống nội khí quản thường xuyên, duy trì ở mức an toàn từ 20 đến 30 cmH2O để đảm bảo tưới máu niêm mạc.
- Chỉ định mở khí quản đúng thời điểm: Nếu bệnh nhân cần thở máy kéo dài (thường trên 7 đến 10 ngày), bác sĩ nên cân nhắc mở khí quản sớm để giảm nguy cơ tổn thương thanh khí quản do ống nội khí quản.
- Chọn kích cỡ ống phù hợp: Sử dụng ống nội khí quản có kích thước phù hợp với giới tính và thể trạng bệnh nhân.
- Điều trị sớm các chấn thương: Xử lý đúng kỹ thuật các vết thương khí quản ngay từ đầu để hạn chế sẹo xấu.

Hẹp khí quản là một thách thức lớn trong ngoại khoa lồng ngực nhưng hoàn toàn có thể điều trị triệt để nếu được đánh giá đúng mức độ tổn thương. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ chuyên khoa và bệnh nhân trong quá trình theo dõi sau điều trị là chìa khóa để ngăn ngừa tái hẹp và duy trì chức năng hô hấp.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/benh_a_z_hep_khi_quan_a697b721f2.png)
/dat_noi_khi_quan_la_gi_nhung_dieu_can_biet_ve_phuong_phap_thuc_hien_3_dcb62b69bb.jpg)
/khi_quan_cau_tao_chuc_nang_va_vai_tro_trong_ho_hap_1_0bd3625840.jpg)
/cham_soc_benh_nhan_dat_noi_khi_quan_quy_trinh_luu_y_va_phong_ngua_bien_chung_3_ee0f50d1fd.png)
/gay_me_noi_khi_quan_la_gi_nhung_thong_tin_co_ban_ve_gay_me_noi_khi_quan_85980b54c6.jpg)
/mo_khi_quan_la_gi_nhung_thong_tin_co_ban_ve_ky_thuat_mo_khi_quan_1_11a28a084b.jpg)