Nhồi máu cơ tim là một trong những cấp cứu tim mạch nguy hiểm, có thể gặp ở cả người trẻ lẫn người cao tuổi tại Việt Nam. Khi một thành viên trong gia đình từng trải qua biến cố này, nhiều người thường lo lắng liệu bệnh có mang tính di truyền hay không và bản thân có nguy cơ cao hơn hay không.
Nhồi máu cơ tim có di truyền không?
Trên thực tế, nhồi máu cơ tim là hậu quả của quá trình tắc nghẽn động mạch vành, thường liên quan đến xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường hoặc sự hình thành cục máu đông. Yếu tố di truyền có tồn tại, đặc biệt khi trong gia đình có bố mẹ hoặc anh chị em mắc bệnh tim mạch sớm. Khi đó, nguy cơ của các thành viên còn lại sẽ cao hơn so với người không có tiền sử gia đình.

Chính vì vậy, những ai có người thân từng bị nhồi máu cơ tim nên chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ, bao gồm đo huyết áp, xét nghiệm mỡ máu, đường huyết và tầm soát các yếu tố nguy cơ khác. Việc phát hiện sớm tình trạng xơ vữa mạch, rối loạn lipid máu hay dấu hiệu thiếu máu cơ tim sẽ giúp bác sĩ đưa ra biện pháp can thiệp phù hợp, từ thay đổi lối sống đến điều trị bằng thuốc. Chủ động phòng ngừa là cách hiệu quả nhất để bảo vệ tim mạch và giảm thiểu nguy cơ xảy ra biến cố trong tương lai.
Triệu chứng của nhồi máu cơ tim
Triệu chứng của nhồi máu cơ tim rất đa dạng và có thể khác nhau đáng kể giữa từng người bệnh. Mức độ biểu hiện phụ thuộc vào vùng cơ tim bị tổn thương cũng như mức độ tắc nghẽn của mạch vành. Trong nhiều trường hợp, các dấu hiệu xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh, khiến người bệnh dễ rơi vào tình trạng nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời.
Đau ngực
Đau ngực là biểu hiện kinh điển và thường gặp nhất. Cơn đau thường xuất hiện ở giữa ngực hoặc hơi lệch sang trái, cảm giác như bị bóp nghẹt, đè nặng hoặc nóng rát. Cơn đau có thể kéo dài vài phút, thậm chí không thuyên giảm khi nghỉ ngơi.

Khó thở, buồn nôn
Ngoài đau ngực, người bệnh còn có thể gặp các triệu chứng khác như khó thở, buồn nôn, nôn mửa hoặc cảm giác đầy tức vùng thượng vị nên dễ nhầm với rối loạn tiêu hóa.
Choáng váng
Một số người đổ mồ hôi lạnh, cảm thấy choáng váng, khó chịu hoặc lo âu vô cớ.
Lan vùng cổ và cánh tay
Cơn đau cũng có thể lan lên cổ, hàm dưới, vai trái, thậm chí chạy dọc xuống hai cánh tay hoặc lan xuống bụng trên.
Đáng chú ý, khoảng 25% trường hợp xảy ra dưới dạng nhồi máu cơ tim im lặng, tức là không có triệu chứng điển hình. Tình trạng này đặc biệt phổ biến ở người mắc đái tháo đường do tổn thương thần kinh cảm giác khiến họ không cảm nhận rõ cơn đau.
Việc nhận biết sớm các triệu chứng, dù là nhẹ hay không điển hình, rất quan trọng để người bệnh được can thiệp kịp thời, hạn chế tổn thương tim và giảm nguy cơ tử vong.
Các biện pháp dự phòng bệnh nhồi máu cơ tim
Chủ động phòng ngừa là chìa khóa quan trọng giúp bảo vệ tim mạch, giảm thiểu nguy cơ biến cố nhồi máu cơ tim và nâng cao chất lượng sống. Dự phòng nên bắt đầu từ đánh giá các yếu tố nguy cơ, sau đó xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp để kiểm soát những yếu tố này ở mức thấp nhất.
Chế độ dinh dưỡng lành mạnh
Một trong những nền tảng quan trọng của phòng ngừa nhồi máu cơ tim là chế độ dinh dưỡng tốt cho tim mạch. Cơ thể cần được cung cấp đầy đủ rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, các loại cá giàu omega-3, thịt nạc, các loại hạt và dầu thực vật như dầu oliu. Đây đều là những thực phẩm giúp giảm cholesterol xấu, hỗ trợ mạch máu khỏe mạnh và chống viêm.
Ngược lại, việc thường xuyên ăn thịt đỏ, đồ chiên rán, thức ăn nhanh, đồ ngọt và thực phẩm chế biến sẵn sẽ khiến mảng xơ vữa tích tụ nhiều hơn trong lòng mạch. Lượng muối cũng cần được kiểm soát, không nên vượt quá một thìa cà phê mỗi ngày để hạn chế nguy cơ tăng huyết áp.
Duy trì vận động
Bên cạnh chế độ ăn, hoạt động thể lực đều đặn đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tập thể dục 30 - 45 phút mỗi ngày như đi bộ nhanh, đạp xe, bơi lội, yoga hoặc thiền giúp giảm huyết áp, giảm cholesterol xấu và cải thiện sức bền tim mạch. Khi cơ thể vận động, mạch máu linh hoạt hơn và khả năng hình thành cục máu đông giảm xuống.

Duy trì cân nặng hợp lý
Duy trì cân nặng hợp lý cũng là yếu tố không thể bỏ qua. Tình trạng thừa cân, béo phì sẽ khiến tim phải làm việc nhiều hơn. Chỉ cần giảm 5 – 10% cân nặng cũng đã giúp cải thiện đáng kể chỉ số huyết áp và mỡ máu.
Bỏ thuốc lá
Ngoài ra, người bệnh cần ngừng hút thuốc, bởi khói thuốc chứa hàng trăm hóa chất gây hại, làm tổn thương lớp nội mạc mạch máu và thúc đẩy quá trình xơ vữa. Tương tự, hạn chế rượu bia sẽ giúp giảm nguy cơ béo phì, tăng huyết áp và suy tim.
Kiểm soát huyết áp
Ổn định huyết áp, kiểm soát đường huyết và mỡ máu là ba trụ cột quan trọng trong dự phòng nhồi máu cơ tim. Người có huyết áp cao hoặc đái tháo đường không kiểm soát có nguy cơ tổn thương thành mạch nhiều hơn, dẫn đến xơ vữa và tắc nghẽn động mạch vành.

Ngăn căng thẳng
Cuối cùng, đừng quên quản lý căng thẳng. Stress kéo dài gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp và làm mạch máu dễ bị tổn thương. Dành thời gian nghỉ ngơi, tập thiền, yoga hoặc đi du lịch sẽ giúp tinh thần thoải mái hơn và bảo vệ tim hiệu quả.
Hy vọng qua nội dung bài viết bạn đã có thêm thông tin nhồi máu cơ tim có di truyền không. Nhồi máu cơ tim có thể chịu ảnh hưởng từ yếu tố di truyền, nhưng nguy cơ mắc bệnh phần lớn vẫn đến từ lối sống và các bệnh lý đi kèm. Vì thế, dù có tiền sử gia đình hay không, mỗi người nên chủ động duy trì chế độ ăn uống khoa học, theo dõi huyết áp, mỡ máu, đường huyết định kỳ và giữ lối sống lành mạnh để bảo vệ trái tim toàn diện. Khi hiểu đúng và hành động sớm, chúng ta hoàn toàn có thể giảm thiểu nguy cơ và góp phần ngăn ngừa biến cố tim mạch nguy hiểm này.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/benh_a_z_viem_mach_85abf64942.png)
/xo_vua_dong_mach_canh_co_chua_duoc_khong_va_nhung_dieu_can_luu_y_f3dca16b08.jpg)
/ghep_tim_la_gi_khi_nao_can_ghep_tim_va_nhung_dieu_nguoi_benh_can_biet_b3194c53c0.jpg)
/ghep_tim_song_duoc_bao_lau_tien_luong_rui_ro_va_cach_cai_thien_sau_ghep_tim_78a64cbc83.jpg)
/ngu_day_tim_dap_nhanh_nguyen_nhan_va_cach_kiem_soat_hieu_qua_93aec8c95d.jpg)