Tìm hiểu chung về giãn tĩnh mạch chi dưới
Giãn tĩnh mạch chi dưới là gì?
Giãn tĩnh mạch chi dưới là một biểu hiện thường gặp của suy tĩnh mạch mạn tính, xảy ra khi các van tĩnh mạch ở chân không khép kín và không đưa máu trở về tim hiệu quả. Bình thường, hệ thống van một chiều trong tĩnh mạch giúp máu chảy ngược lên tim chống lại trọng lực. Khi các van này suy yếu hoặc hư hỏng, máu sẽ ứ đọng ở chân, làm tăng áp lực trong lòng tĩnh mạch và dẫn đến giãn, ngoằn ngoèo tĩnh mạch.
Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến tĩnh mạch nông, tĩnh mạch sâu hoặc tĩnh mạch xuyên. Giãn tĩnh mạch không chỉ là vấn đề thẩm mỹ mà nếu tiến triển lâu dài có thể gây đau nhức, phù chân, thay đổi da và hình thành loét khó lành. Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi, tuy nhiên có thể xuất hiện sớm hơn nếu có các yếu tố nguy cơ.
Triệu chứng thường gặp của giãn tĩnh mạch chi dưới
Những dấu hiệu và triệu chứng của giãn tĩnh mạch chi dưới
Triệu chứng của giãn tĩnh mạch chi dưới thường tiến triển từ nhẹ đến nặng, bao gồm:
- Cảm giác nặng, mỏi hoặc đau âm ỉ ở chân, đặc biệt sau khi đứng hoặc ngồi lâu.
- Phù chân và mắt cá, rõ hơn vào cuối ngày.
- Cảm giác nóng rát, châm chích hoặc tê bì ở cẳng chân.
- Xuất hiện tĩnh mạch giãn ngoằn ngoèo, nổi rõ dưới da.
- Chuột rút ban đêm.
- Da chân đổi màu nâu đỏ, sẫm màu hoặc dày cứng như da thuộc.
- Ngứa, bong vảy vùng cẳng chân.
- Loét da vùng cổ chân, vết loét lâu lành, dễ nhiễm trùng.
Không phải người bệnh nào cũng có đầy đủ các triệu chứng. Mức độ biểu hiện phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh.

Biến chứng của giãn tĩnh mạch chi dưới
Nếu không được điều trị và kiểm soát tốt, giãn tĩnh mạch chi dưới có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Những biến chứng này không chỉ ảnh hưởng đến vận động mà còn làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh, bao gồm:
- Viêm da và tổn thương mô mềm do ứ trệ máu kéo dài.
- Loét tĩnh mạch là các vết loét mạn tính, khó lành, thường xuất hiện gần mắt cá chân.
- Nhiễm trùng da (viêm mô tế bào) khi vi khuẩn xâm nhập qua các vết loét hoặc vùng da tổn thương.
- Xơ hóa mô dưới da, khiến chân sưng to, cứng và đau.
- Tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, đặc biệt ở những người có tiền sử huyết khối trước đó.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Việc thăm khám sớm giúp chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, từ đó hạn chế biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Bạn nên đi khám bác sĩ khi có một hoặc nhiều dấu hiệu sau:
- Chân đau, nặng, phù kéo dài không cải thiện khi nghỉ ngơi.
- Xuất hiện tĩnh mạch giãn rõ, tăng nhanh về số lượng hoặc kích thước.
- Da chân đổi màu, dày cứng, ngứa hoặc bong tróc dai dẳng.
- Có vết loét ở chân không lành hoặc đau nhiều, chảy dịch.
- Chân sưng đột ngột, đau dữ dội, đỏ nóng, nghi ngờ huyết khối tĩnh mạch sâu.

Nguyên nhân gây bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới
Giãn tĩnh mạch chi dưới xảy ra khi các van trong tĩnh mạch suy giảm chức năng. Nếu một van bị tổn thương sẽ không thể đóng kín đúng cách, trọng lực sẽ tác động và máu khó có thể đưa về phía tim. Thay vào đó, máu chảy ngược trở lại, ứ đọng tại chân gây ra các triệu chứng.
Nguyên nhân gây rối loạn chức năng van tĩnh mạch có thể là bẩm sinh, nguyên phát hoặc thứ phát.
- Nguyên nhân bẩm sinh là những dị tật ở tĩnh mạch chân mắc phải từ khi sinh ra. Ví dụ như một số người sinh ra đã không có van trong tĩnh mạch chân.
- Nguyên nhân nguyên phát là bất kỳ sự thay đổi nào ở các tĩnh mạch chân khiến tĩnh mạch không hoạt động bình thường. Ví dụ như tĩnh mạch có thể bị giãn quá rộng, ngăn cản van của nó đóng hoàn toàn.
- Nguyên nhân thứ phát là các vấn đề khác làm tổn thương tĩnh mạch chân. Ví dụ như huyết khối tĩnh mạch sâu sẽ để lại mô sẹo làm tổn thương van tĩnh mạch.
Nguy cơ mắc phải giãn tĩnh mạch chi dưới
Những ai có nguy cơ mắc phải giãn tĩnh mạch chi dưới?
Giãn tĩnh mạch chi dưới có thể gặp ở nhiều đối tượng nhưng thường xuất hiện nhiều hơn ở:
- Người trung niên và cao tuổi, đặc biệt trên 50 tuổi.
- Người có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Phụ nữ, nhất là phụ nữ mang thai hoặc đã sinh nhiều lần.
- Người phải đứng hoặc ngồi lâu trong thời gian dài (giáo viên, nhân viên văn phòng, công nhân, thợ may,…).
- Người thừa cân, béo phì.
- Người có tiền sử gia đình bị giãn tĩnh mạch hoặc suy tĩnh mạch.
- Người ít vận động, lối sống tĩnh tại.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải giãn tĩnh mạch chi dưới
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ hoặc thúc đẩy bệnh tiến triển nhanh hơn gồm:
- Tổn thương van tĩnh mạch, bẩm sinh hoặc mắc phải.
- Huyết khối tĩnh mạch sâu, là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy tĩnh mạch mạn.
- Tuổi cao, khiến trương lực thành mạch và chức năng van suy giảm.
- Tăng áp lực ổ bụng kéo dài (mang thai, táo bón mạn, ho mạn tính).
- Thừa cân - béo phì, làm tăng áp lực lên hệ tĩnh mạch chân.
- Thay đổi nội tiết tố, đặc biệt ở phụ nữ.
- Thiếu vận động, làm giảm sức mạnh của cơ bắp chân.
Phương pháp chẩn đoán và điều trị
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm giãn tĩnh mạch chi dưới
Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng, quan sát chân để tìm tĩnh mạch giãn, phù, loét, thay đổi màu da, đánh giá mức độ đau, nặng chân và ảnh hưởng đến sinh hoạt, xác định giai đoạn bệnh dựa trên biểu hiện lâm sàng.
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định một số cận lâm sàng về hình ảnh để chẩn đoán bệnh như:
- Siêu âm mạch máu (siêu âm Doppler tĩnh mạch): Là phương pháp chẩn đoán quan trọng nhất, giúp đánh giá dòng máu, tình trạng trào ngược tĩnh mạch và tổn thương van, đồng thời xác định tĩnh mạch nào bị bệnh (nông, sâu hay xuyên).
- MRI hoặc các xét nghiệm hình ảnh khác để loại trừ bệnh lý khác.
- Tầm soát bệnh động mạch ngoại biên nếu nghi ngờ, vì ảnh hưởng đến việc dùng tất áp lực.

Điều trị giãn tĩnh mạch chi dưới
Việc điều trị phụ thuộc vào mức độ bệnh, triệu chứng và tình trạng sức khỏe tổng thể, với các mục tiêu chính là cải thiện tuần hoàn, giảm triệu chứng, ngăn biến chứng và nâng cao chất lượng sống.
Điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống)
- Kê cao chân trên mức tim 30 phút/lần, ít nhất 2 - 3 lần/ngày.
- Vận động thường xuyên, đặc biệt là đi bộ để tăng hoạt động cơ bắp chân.
- Giảm cân, nếu thừa cân hoặc béo phì.
- Tránh đứng hoặc ngồi bất động quá lâu.
- Mang tất áp lực: Giúp giảm phù, đau và cải thiện hồi lưu tĩnh mạch. Tuy nhiên, cần lựa chọn đúng mức áp lực và mang đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Một số trường hợp có thể dùng thiết bị nén khí ngắt quãng (IPC).
- Người có bệnh động mạch ngoại biên cần được đánh giá kỹ trước khi dùng tất áp lực và IPC.

Điều trị bằng thuốc
- Kháng sinh: Khi có nhiễm trùng da hoặc loét.
- Thuốc chống đông: Khi có hoặc nguy cơ huyết khối.
- Băng Unna: Hỗ trợ liền vết loét và kiểm soát phù.
Can thiệp không phẫu thuật
- Tiêm xơ tĩnh mạch: Làm xẹp và mất các tĩnh mạch giãn nhỏ.
- Đốt tĩnh mạch bằng laser hoặc sóng cao tần: Đóng các tĩnh mạch bị suy mà không cần phẫu thuật lớn.
Phẫu thuật
Áp dụng cho trường hợp nặng hoặc không đáp ứng điều trị bảo tồn:
- Thắt và rút tĩnh mạch.
- Cắt bỏ tĩnh mạch qua vi phẫu.
- Phẫu thuật nội soi dưới cân mạc (SEPS) cho tĩnh mạch xuyên.
- Bắc cầu tĩnh mạch (hiếm, chỉ dùng khi rất nặng).
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa giãn tĩnh mạch chi dưới
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của giãn tĩnh mạch chi dưới
Chế độ sinh hoạt:
Việc điều chỉnh sinh hoạt hằng ngày đóng vai trò rất quan trọng trong việc làm chậm tiến triển bệnh và giảm triệu chứng:
- Tránh đứng hoặc ngồi quá lâu: Nếu công việc bắt buộc, nên thay đổi tư thế mỗi 30 - 60 phút, đi lại nhẹ nhàng hoặc co duỗi cổ chân.
- Kê cao chân khi nghỉ ngơi hoặc ngủ, cao hơn mức tim để hỗ trợ máu hồi lưu về tim.
- Tập thể dục đều đặn, đặc biệt là đi bộ, đạp xe, bơi lội; các bài tập giúp tăng sức mạnh cơ bắp chân.
- Mang tất áp lực y khoa theo chỉ định bác sĩ để giảm phù và đau chân.
- Tránh mang giày cao gót lâu, ưu tiên giày đế thấp, thoải mái.
- Không mặc quần áo bó chặt vùng bụng, bẹn hoặc đùi vì có thể cản trở tuần hoàn.
- Bỏ hút thuốc, vì thuốc lá làm tổn thương thành mạch máu.

Chế độ dinh dưỡng:
Chế độ ăn hợp lý giúp bảo vệ thành mạch, giảm phù nề và táo bón, từ đó hạn chế bệnh nặng thêm:
- Ăn nhiều chất xơ: Rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt để phòng táo bón (táo bón làm tăng áp lực tĩnh mạch).
- Bổ sung vitamin C và flavonoid (cam, chanh, bưởi, việt quất, trà xanh) giúp tăng độ bền thành mạch.
- Ăn đủ protein để duy trì sức khỏe mô và da, hỗ trợ liền loét nếu có.
- Hạn chế muối, giúp giảm giữ nước và phù chân.
- Uống đủ nước, tránh làm máu cô đặc.
- Kiểm soát cân nặng, hạn chế thực phẩm nhiều chất béo bão hòa và đường.
Phòng ngừa giãn tĩnh mạch chi dưới
Một số biện pháp giúp giảm nguy cơ mắc bệnh hoặc ngăn bệnh tiến triển bạn có thể tham khảo:
- Duy trì cân nặng hợp lý.
- Tập thói quen vận động hằng ngày, tránh lối sống ít vận động.
- Tránh đứng/ngồi bất động kéo dài, nên nghỉ ngơi hợp lý.
- Mang vớ áp lực nếu thuộc nhóm nguy cơ cao (mang thai, nghề nghiệp phải đứng lâu).
- Điều trị sớm huyết khối tĩnh mạch sâu, nếu có.
- Khám sức khỏe định kỳ khi xuất hiện tĩnh mạch nổi, phù chân, đau mỏi chân kéo dài.

:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/benh_a_z_gian_tinh_mach_chi_duoi_ff7965ac6e.jpg)
/khi_tinh_mach_cua_la_gi_nguyen_nhan_muc_do_nguy_hiem_va_huong_xu_tri_928a636c43.jpg)
/benh_a_z_gian_tinh_mach_thuc_quan_6cfd5ade98.png)
/benh_a_z_huyet_khoi_tinh_mach_sau_chi_duoi_5f2fd6d787.png)
/benh_a_z_viem_tinh_mach_5ac864d16a.png)
/benh_a_z_gian_tinh_mach_tay_5f2a06d1c0.png)