Trong sinh hoạt hằng ngày và khi vận động thể thao, nhiều người gặp phải các chấn thương khớp. Bong gân trật khớp thường xảy ra do va chạm, té ngã hoặc vận động sai kỹ thuật. Việc hiểu rõ nguyên nhân, phân biệt hai loại chấn thương và xử trí đúng cách là yếu tố quan trọng để bảo vệ khớp, giảm nguy cơ đau mạn tính và mất vững khớp.
Bong gân và trật khớp là gì?
Bong gân là tình trạng dây chằng quanh khớp bị kéo giãn quá mức hoặc rách một phần do va chạm mạnh, xoắn khớp hoặc té ngã. Bong gân thường gây đau, sưng, bầm tím nhưng khớp vẫn giữ được hình dạng bình thường. Người bệnh vẫn có thể đi lại hoặc cử động nhẹ khớp, tuy nhiên nếu không chăm sóc đúng cách, bong gân có thể dẫn đến lỏng khớp, đau kéo dài, giảm biên độ vận động và ảnh hưởng đến các hoạt động thể chất hàng ngày.
Ngược lại, trật khớp xảy ra khi đầu xương lệch khỏi vị trí bình thường trong ổ khớp. Trật khớp thường đau dữ dội, khớp biến dạng rõ rệt, mất khả năng vận động, sưng và bầm tím. Trong một số trường hợp nặng, trật khớp còn kèm theo tổn thương mạch máu hoặc dây thần kinh xung quanh khớp, gây tê bì, mất cảm giác hoặc yếu chi tạm thời.

Bong gân liên quan chủ yếu đến dây chằng, còn trật khớp liên quan đến xương, toàn bộ khớp và mô quanh khớp. Nhận biết đúng loại chấn thương giúp áp dụng phương pháp xử trí phù hợp, giảm biến chứng và bảo vệ chức năng vận động lâu dài.
Nguyên nhân gây bong gân và trật khớp
Những nguyên nhân phổ biến bao gồm:
- Tai nạn sinh hoạt: Trượt ngã, va chạm mạnh với cầu thang, sàn trơn, vật cứng. Đây là nguyên nhân phổ biến ở cả trẻ em và người lớn.
- Vận động thể thao: Chạy, nhảy, đá bóng, bóng rổ, cầu lông, võ thuật. Các động tác xoay người, đổi hướng đột ngột hoặc tiếp đất sai kỹ thuật dễ làm dây chằng quá tải hoặc gây lệch khớp. Thể thao cường độ cao và vận động nhanh là yếu tố nguy cơ cao.
- Lao động nặng: Nâng vác vật nặng sai tư thế, mang vác lâu ngày hoặc làm việc quá sức ở tư thế không phù hợp làm dây chằng và khớp chịu lực quá mức.
- Địa hình và trang bị: Đi trên mặt đất gồ ghề, trơn trượt hoặc mang giày dép không phù hợp, quá chật hoặc quá lỏng làm giảm ổn định khớp.
- Ở trẻ em: Trẻ hiếu động, leo trèo, chơi thể thao mà chưa nắm vững kỹ thuật an toàn; giày dép không vừa chân hoặc giày cao gót (ở trẻ lớn) làm tăng nguy cơ bong gân hoặc trật khớp.

Hiểu rõ nguyên nhân giúp áp dụng biện pháp phòng ngừa hợp lý, giảm nguy cơ chấn thương trong sinh hoạt và vận động.
Dấu hiệu nhận biết và phân biệt bong gân trật khớp
Bong gân:
- Đau, sưng, bầm tím quanh khớp.
- Vận động hạn chế nhưng khớp vẫn giữ được hình dạng.
- Đau tăng khi vận động hoặc chịu lực lên khớp.
Trật khớp:
- Đau dữ dội ngay sau chấn thương.
- Khớp biến dạng rõ rệt, mất khả năng vận động.
- Kèm sưng, bầm tím, tê bì hoặc mất cảm giác ngón tay/ngón chân.
- Nặng hơn có thể tổn thương mạch máu, dây thần kinh, cần can thiệp y tế khẩn cấp.

Thăm khám lâm sàng kết hợp X-quang hoặc MRI giúp xác định mức độ bong gân hay trật khớp, loại trừ gãy xương và đưa ra phương pháp điều trị chính xác.
Cách xử trí bong gân và trật khớp
Để xử trí bong gân và trật khớp đúng cách, cần thực hiện các bước cơ bản sau:
Cách xử lí bong gân
RICE là nguyên tắc sơ cứu được khuyến nghị rộng rãi cho chấn thương bong gân nhẹ đến trung bình:
- Rest (nghỉ ngơi): Hạn chế vận động, tránh đặt toàn bộ trọng lượng lên khớp bị thương. Có thể dùng nạng hoặc hỗ trợ đi lại.
- Ice (chườm lạnh): Chườm đá 15 - 20 phút/lần, 2 - 3 lần/ngày trong 48 giờ đầu. Luôn bọc đá trong khăn mềm để tránh bỏng lạnh.
- Compression (băng ép): Dùng băng thun quấn quanh khớp, vừa phải để giảm sưng và hỗ trợ ổn định khớp. Không quấn quá chặt.
- Elevation (kê cao chi): Kê chi bị thương cao hơn tim giúp giảm sưng, tăng lưu thông máu.
Cách xử lí trật khớp
Trật khớp là tình trạng cấp cứu cần sự can thiệp của bác sĩ chuyên khoa.
- Tuyệt đối không tự nắn chỉnh: Hành động tự nắn chỉnh hoặc nhờ người không chuyên môn nắn có thể gây tổn thương nghiêm trọng thêm cho dây chằng, mạch máu, thần kinh hoặc gãy xương kèm theo.
- Cố định: Dùng nẹp hoặc các vật dụng đơn giản (gỗ, bìa cứng) để cố định tạm thời khớp ở tư thế chấn thương.
- Di chuyển khẩn cấp: Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức để bác sĩ thực hiện thủ thuật nắn chỉnh dưới sự kiểm soát và hỗ trợ của hình ảnh (X-quang, siêu âm) nếu cần.
Sau khi được xử trí ban đầu, việc điều trị tiếp theo thường bao gồm:
Dùng thuốc: Thuốc giảm đau, kháng viêm không kê đơn hoặc theo chỉ định bác sĩ.

Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng:
Các bài tập giúp khớp lấy lại biên độ vận động, tăng sức mạnh cơ bắp quanh khớp, ổn định khớp, và giảm nguy cơ tái chấn thương. Ví dụ:
- Cổ tay: Co duỗi nhẹ, tập xoay cổ tay với tạ nhỏ hoặc dây đàn hồi.
- Cổ chân: Nâng gót, xoay cổ chân, đi bằng mũi chân và gót chân luân phiên.
- Đầu gối: Squat nhẹ, nâng chân thẳng, đi xe đạp cố định, tập thăng bằng trên ván hoặc đệm.
Quá trình tập nên tăng dần cường độ, giám sát bởi chuyên viên vật lý trị liệu để tránh tái chấn thương.
Bong gân trật khớp là hai dạng chấn thương khớp khác nhau nhưng đều ảnh hưởng đến khả năng vận động. Nhận biết đúng, xử trí kịp thời và tuân thủ hướng dẫn y khoa sẽ giúp hồi phục nhanh, giảm đau, hạn chế biến chứng lâu dài. Trong mọi trường hợp trật khớp hoặc bong gân nặng, cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị đúng cách, bảo vệ tối đa sức khỏe vận động và ổn định khớp.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/dau_ha_suon_trai_nguyen_nhan_thuong_gap_va_dau_hieu_can_luu_y_587df00add.jpg)
/gay_xuong_mat_ca_chan_la_gi_cach_cham_soc_va_tap_phuc_hoi_sau_gay_xuong_mat_ca_chan_3_a2aa9a6f3f.jpg)
/gay_xuong_ngon_chan_co_nguy_hiem_khong_khi_nao_can_di_kham_2_f8cac2f31a.jpg)
/gay_xuong_cang_chan_nguyen_nhan_dieu_tri_va_thoi_gian_hoi_phuc_1_6b176ac27d.jpg)
/gay_xuong_ban_chan_dau_hieu_nhan_biet_va_cach_dieu_tri_2_abbec8b479.jpg)